← Quay lại Blog
CÁC CHỨNG TỪ TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP C/O – NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
··5 phút đọc

CÁC CHỨNG TỪ TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP C/O – NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý

Hôm nay, cùng điểm qua một số chứng từ thường có trong bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O nhé. Đây đều là những giấy tờ tưởng quen thuộc, nhưng thực tế lại có không ít điểm cần lưu ý.

1. Đơn đề nghị cấp C/O

Đây là thành phần chứng từ được quy định tại Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP.

Tuy nhiên, mình nhận được nhiều câu hỏi về việc: Với các mẫu được cấp hoàn toàn bằng hình thức điện tử, thì đơn đề nghị cấp C/O có còn thực sự cần thiết hay không?

2. Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Đối với các mẫu C/O đang được cấp dưới hình thức giấy như EUR.1, UK, AI, EAV, E (đi Thái Lan), X và một số mẫu khác, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc khai đúng và đầy đủ theo yêu cầu của từng mẫu.

Mỗi Hiệp định, mỗi mẫu C/O đều có những yêu cầu riêng. Vì vậy, khi khai C/O, cần đọc kỹ Phụ lục hướng dẫn khai báo C/O hoặc hướng dẫn được thể hiện ở mặt sau của mẫu C/O.

Đối với C/O điện tử, việc khai mẫu C/O được thực hiện trực tiếp trên hệ thống nên thương nhân không phải nộp riêng mẫu C/O theo hình thức giấy.

3. Tờ khai hải quan xuất khẩu

Tờ khai hải quan xuất khẩu là chứng từ quan trọng giúp đối chiếu thông tin của lô hàng với C/O, B/L, Bảng kê, Invoice và các chứng từ liên quan.

Khi chuẩn bị tờ khai để làm C/O, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Kiểm tra chính xác số tờ khai, ngày đăng ký, người xuất khẩu và bảo đảm tờ khai đúng với lô hàng đề nghị cấp C/O.

  • Đối chiếu tên hàng, mã HS, số lượng, đơn vị tính, trị giá, số và ngày Invoice giữa tờ khai và hồ sơ C/O. Nếu có chênh lệch, cần xác định nguyên nhân và có căn cứ giải trình phù hợp.

  • Kiểm tra tình trạng thông quan của tờ khai.

  • Kiểm tra hàng hóa đề nghị cấp C/O có được khai xuất xứ Việt Nam (#&VN) theo quy định hay không.

  • Kiểm tra cảng xuất khẩu, cảng nhập khẩu, mã nước nhập khẩu.

4. Hóa đơn thương mại

Đối với Commercial Invoice, trước hết cần kiểm tra số và ngày Invoice có phù hợp với thông tin đã khai trên tờ khai hải quan hay không.

Bên cạnh kiểm tra thông tin buyer, seller, thông tin hàng hóa, số lượng, trị giá lô hàng, cần lưu ý điều kiện giao hàng quốc tế (Incoterms) như EXW, FOB, CIF... để bảo đảm thông tin được thể hiện chính xác và thống nhất trong hồ sơ cấp C/O.
Trường hợp có sử dụng Hóa đơn bên thứ ba, mình xin dành riêng một bài để chia sẻ.

5. Vận tải đơn

Vận tải đơn (B/L – Bill of Lading) là chứng từ cần được kiểm tra kỹ vì giúp đối chiếu lô hàng thực tế với tờ khai hải quan, Invoice và hồ sơ C/O.

Khi kiểm tra B/L, cần đối chiếu số, ngày vận tải đơn; Shipper, Consignee; tên hàng; số lượng; trọng lượng; số container/seal; cảng xếp, cảng dỡ và hành trình vận chuyển với các chứng từ liên quan.

Trường hợp hàng hóa vận chuyển qua nước thứ ba, cần kiểm tra tính phù hợp với quy định về vận chuyển của FTA tương ứng và các chứng từ chứng minh liên quan.

6. Bảng kê khai chi tiết hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ

Đây là một trong những thành phần quan trọng nhất của hồ sơ C/O. Bởi câu hỏi cốt lõi vẫn là: Hàng hóa có đáp ứng tiêu chí xuất xứ của Hiệp định hay không?

Và bảng kê chính là cơ sở quan trọng để trả lời câu hỏi đó.

Khi lập bảng kê, cần đặc biệt lưu ý:

  • Xác định đúng tiêu chí xuất xứ áp dụng;

  • Xác định đúng HS của hàng hóa và nguyên liệu;

  • Phân biệt nguyên liệu có xuất xứ và không có xuất xứ;

  • Kiểm tra số lượng, định mức;

  • Kiểm tra đơn giá, trị giá nguyên liệu và sản phẩm;

  • Xác định hàng hóa có đáp ứng tiêu chí xuất xứ hay không.

Nội dung này khá chuyên sâu nên sẽ được tách thành một bài riêng về cách lập Bảng kê C/O và những lỗi thường gặp.

7. Chứng từ chứng minh xuất xứ của nguyên liệu

Có thể chia thành hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nguyên liệu có xuất xứ trong nước

Doanh nghiệp có thể sử dụng bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước (Phụ lục X) theo quy định.

Khi lập bản khai, cần ghi rõ tiêu chí xuất xứ cụ thể, đồng thời xác định đúng FTA/Hiệp định và văn bản pháp lý tương ứng với mẫu C/O đề nghị cấp.

Trường hợp 2: Nguyên liệu có xuất xứ từ nước ngoài

Đối với nguyên liệu nhập khẩu có xuất xứ, doanh nghiệp cần cung cấp chứng từ chứng minh xuất xứ phù hợp, chẳng hạn:

  • C/O nhập khẩu;

  • Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ;

  • Bản khai xuất xứ;

  • Hoặc chứng từ khác theo quy định của từng Hiệp định.

Một điểm cần đặc biệt lưu ý là yêu cầu về chứng từ xuất xứ của nguyên liệu có thể khác nhau giữa các Hiệp định, vì vậy cần kiểm tra đúng quy định của FTA áp dụng.

8. Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất là tài liệu quan trọng giúp cơ quan cấp C/O hình dung được quá trình:

Nguyên liệu đầu vào → các công đoạn sản xuất → sản phẩm xuất khẩu.

Thay vì trình bày bằng một đoạn văn dài, doanh nghiệp nên thể hiện dưới dạng sơ đồ quy trình, thể hiện được các công đoạn sản xuất để dễ theo dõi và kiểm tra.
Đặc biệt, các nguyên liệu thể hiện trong quy trình sản xuất phải phù hợp với nguyên liệu đã khai trong Bảng kê hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ.

Kết luận

Khi chuẩn bị hồ sơ C/O, cần nhớ một nguyên tắc: Hồ sơ C/O không chỉ quan trọng ở chỗ “có đủ giấy tờ hay chưa”, mà quan trọng hơn là các chứng từ có liên kết, thống nhất và chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa hay không.

"Đúng chứng từ – đúng thông tin – đúng lô hàng – đúng tiêu chí xuất xứ."

C
Nhóm biên soạn CO4U
Chat với Co4u qua Zalo